Blog tiếp thị trực tuyến

Tiếp thị trực tuyến không còn xa lạ với các doanh nghiệp khi mà cuộc sống trở nên bận rộn, thời gian tiêu tốn trên mạng nhằm mang lại một hiệu quả và chi phí tiết kiệm

Đào tạo Internet Marketing tại Nha Trang

Đến với Doanh Việt Training bạn sẽ được cập nhật các kiến thức mới nhất về chiến lược Internet Marketing và các công cụ thực hiện chiến lược Internet Marketing

Đào tạo SEO website top 1 Google tại Nha Trang

Đến với khóa học đào tạo website Top 1 Google tại Doanh Việt Training bạn sẽ được trải nghiệm những kiến thức mới về SEO và cách thức thực hiện một kế hoạch SEO

Hội thảo chuyên đề kinh doanh bằng Internet Markeitng

Hội thảo sẽ tiết lộ những bí mật mà những con người thành công trên lĩnh vực thương mại điện tử họ đã áp dụng chiến lược Internet Marketing - Marketing Online như thế nào?

Quảng cáo website của bạn với Google Adword

Google Adword là một trong những kênh khá hiệu quả khi bạn muốn thực hiện một chiến dịch Online nào đó mà muốn có những kết quả tức thì và nguồn khách hàng nhanh chóng.

No Internet + No Sale =No Money

Monday, December 12, 2011

Các thuật ngữ thường dùng trong SEO

Thuật ngữ thường dùng cho SEOer
1. SEO ?

SEO (Search Engine Optimization): Tối ưu hóa website cho việc nâng thứ hạng web trên các cỗ máy tìm kiếm. SEO là một công cụ marketing online hữu hiệu nhất hiện nay và là nhân tố chính trong quảng bá website tới mọi người

2. SES ?

SES (Search Engine Submission): Đăng ký website vào các cỗ máy tìm kiếm. SES được rất nhiều SEOer quan tâm vì đó là cách nhanh nhất giúp một website mới ra đời có thể được liệt kê trong danh bạ của các cỗ máy tìm kiếm.

3. Keyword ?

Keywords: Là từ khóa chính miêu tả chung nhất về nội dung mà bạn đang có và là những từ dùng để chỉ sản phẩm, ngành nghề kinh doanh hay dịch vụ của website...

4. Backlink ?

Backlink đơn thuần là một link từ website khác tới website của bạn. Số lượng backlink là chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh hưởng của một trang web nào đó. Số lượng backlink càng cao thì khả năng được tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng cao.

5. Pagerank ?

PageRank hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Đó là một hệ thống xếp hạng trang Web của các máy tìm kiếm nhằm sắp xếp thứ tự ưu tiên đường dẫn URL trong trang kết quả tìm kiếm.
PageRank của Google hiển thị trên GoogleToolbar là một số nguyên từ 0 cho đến 10. Đơn vị PageRank có tỷ lệ logarithmic dựa trên khối lượng link trỏ đến cũng như chất lượng của những trang Web chứ đường link xuất phát này. Theo Google một cách tóm lược thì PageRank chỉ được đánh giá từ hệ thống liên kết đường dẫn. Trang của bạn càng nhận nhiều liên kết trỏ đến thì mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng.

6. Internet Directory ?

Internet Directory là thư mục trên internet chứa đựng rất nhiều website theo từng danh mục, từng chủ đề các nhau. Khác với các Cỗ máy tìm kiếm các thư mục internet không hoạt động tự động mà thường do người quản trị cập nhật thông tin thông qua bản đăng ký của các chủ website gửi đến. Nếu website của bạn có mặt tại nhiều thư mục internet thì các chỉ số ranking, pagerank và cả vị trí trên các search engine cũng cao hơn.

7. SEM ?

SEM (Search Engine Marketing): SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet. SEM bao gồm các thành phần chính sau:

- SEO (Search Engine Optimization)
- PPC (Pay Per Click)
- PPI (Pay Per Inclusion)
- SMO (Social Media Optimazation)
- VSM (Video Search Marketing)

8. SE ?

SE (Search Engine )là các cỗ máy tìm kiếm như Google, Yahoo, MSN - Bing, Ask,… Những cỗ máy tìm kiếm này sử dụng một phần mềm gọi là Robot, hay Spider, hay Bot hoặc Crawler để tự động index và lập chỉ mục tất cả các website trên đường chúng đi qua. Sau đó, những thông tin này được gửi về Data Center của cỗ máy tìm kiếm để xử lý, sàng lọc, phân loại và đưa vào lưu trữ. Khi một người dùng internet cần tìm một nội dung, họ sẽ đánh từ khóa và nhiệm vụ của cỗ máy tìm kiếm là lục tìm trên danh bạ của nó các kết quả liên quan (đã lập chỉ mục trước đó). Công việc này được tiến hành hoàn toàn tự động và có thứ tự ưu tiên khác nhau cho từng site khác nhau. Các website tốt, giàu nội dung (như các trang báo điện tử, các blog lớn, các diễn đàn đông thành viên) sẽ được index thường xuyên hơn.

9. On-page SEO ?

On-page SEO là cách SEO hướng đến nội dung của web bằng việc cải tiến lại code và nội dung cho trang web, để các search engine sẽ tìm đến website của bạn dễ dàng hơn. On-page SEO chủ yếu cải tiến HTML tags bao gồm thẻ Heading (Thẻ Title, thẻ description, các thẻ heading...).

10. Off-page SEO ?

Off-page SEO chủ yếu là việc tăng các liên kết đến website của bạn, càng nhiều liên kết thì càng tốt. Công việc off-page trong SEO cũng khá rộng nhưng chủ yếu là xây dựng backlink, trustrank.....

11. Google Penalty ?

Google penalty là một hình phạt mà Google đề ra để áp dụng cho các website mắc phải lỗi như:
- Link tới những site bị banned
- Gửi những query tự động lên Google
- Hidden text, hidden links
- Tạo backlink xấu
- On-page seo quá dở

12. Trustrank ?

Trustrank tạm hiểu là độ tin cậy của Google đặt vào một website, độ nổi tiếng của website đó, uy tín của website đó. Có thể là do website đã có vài năm, nhiều website nổi tiếng và link đến website đó, và website đó không sử dụng bất cứ kĩ thuật spam nào trong quá khứ.

13. Sitemap ?

Sitemap hay gọi là Sơ đồ của một website là một danh lục liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Sitemap nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Sitemap nên là một sơ đồ hoàn hảo nhất của website. Sitemap là sự cần thiết cho trang web của bạn để đạt được một vị trí cao trong các hệ thống tìm kiếm, bởi vì các hệ thống tìm kiếm đánh giá rất cao cho các trang web có một sơ đồ điều hướng truy cập website.

14. SERP ?

SERP (Search Engine Results Page) tạm dịch là trang kết quả của công cụ tìm kiếm. Đây là trang Web mà các công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả tìm kiếm ứng với truy vấn từ khóa tìm kiếm của người dùng.

15. Anchor text ?

Anchor Text tạm dịch là ký tự liên kết là chuỗi các ký tự ẩn chứa đường dẫn tới một trang Web hay các tài nguyên khác.

16. Google Sitelinks ?

Google sitelinks là tập hợp các liên kết xuất hiện phía dưới địa chỉ trang trong kết quả tìm kiếm. Những đường liên kết phụ này trỏ tới các thành phần chính của trang Web đó. Nó được lựa chọn tự động bởi thuật toán của Google.

17. Outbound Link ?

Outbound Link hay còn gọi là external link chính là link ra hay là liên kết trên website của mình đến những website khác.

18. Pagerank Sculpting ?

Pagerank Sculpting tạm dịch là chế tác pagerank là việc mà Webmaster quản lý những link liên kết ra ngoài. Liên kết nào phải dùng no-follow để chặn không cho các máy tìm kiếm nhận biết sự liên quan, liên kết nào phải chú trọng link sang để tiến hành cho website đó...

19. Cloaking ?

Cloaking là một kỹ thuật SEO mà giúp cho nội dung của site dưới mắt các Spiders của các Search Engines (cỗ máy tìm kiếm) khác với nội dung mà khách truy cập site thấy. Điều này thường được thựa hiện bằng cách sẽ điều chỉnh hiện nội dung tùy theo IP truy cập website.

20. Negative SEO ?

Negative SEO là cách mà các Webmaster sử dụng để tăng ranking trên các công cụ tìm kiếm cho trang Web của mình bằng cách sử dụng các link “rác” hay các thủ thuật khác bị cấm trên các Search Engine.

21. Web Crawler ?

Web Crawler được hiểu nó là 1 chương trình hoặc các đoạn mã có khả năng tự động duyệt các trang web khác theo 1 phương thức, cách thức tự động. Thuật ngữ khác của Web Crawler có thể dễ hiểu hơn là Web Spider hoặc Web Robot.

22. Bounce rate ?

Là tỷ lệ số người click vào website rồi bỏ đi (Không xem tiếp trang tiếp theo)

23. Conversion rate ?

Tỷ lệ số người đặt hàng/ tổng số người duyệt sites

24. Landing page ?

Là webpage đầu tiên hiển thị cho người dùng khi vào website. Ví dụ nếu người dùng search từ: "thuat ngu seo" thì google sẽ trả về trang http://www.clickchuot.info/12/2011/thuat-ngu-seo/chứ không phải trang chủ.

25. Impressions ?

Số lần website xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm ứng với mỗi từ khóa

26. Click through ?

Tỷ lệ % số người click vào link website trên trang kế quả tìm kiếm trên tổng số Impression

27. Top 10 ?

Là để chỉ website của bạn có mặt từ 1 đến 10 trong trang đầu tiên của các trang kết quả trả về từ các bộ máy tìm kếm.

28. SMO - Social Media Optimization

Khái niệm SMO ( Tối ưu hóa mạng xã hội ) -  xuất hiện gần một năm do sự tiến bộ của các mạng xã hội. Theo số liệu Adplanner của Google, tổng traffic của các mạng xã hội hiện nay vượt xa các nguồn traffic khác và hiện đứng đầu về lượng traffic trên thế giới. Như vậy, tối ưu hóa mạng xã hội hay thực hiện tiếp thị lan truyền (Viral marketing) là một công việc quan trọng. Một website được tích hợp các công cụ SMO sẽ dễ dàng chiếm được các vị trí quan trọng trong cộng đồng mạng.

29. CRO - Conversion Rate Optimization

CRO : Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi - là tỷ lệ rất quan trọng trong việc thiết kế website của doanh nghiệp. Trung bình cứ 100 khách hàng đến thăm website sẽ có một khách hàng tiềm năng. Đối với website, thực hiện tối hưu hóa sẽ tăng ít nhất 50% khách hàng tiềm năng.

30. Keyword Stuffing

Keyword Stuffing là thủ thuật liên quan đến các phần trong trang web lặp lại nhiều lần mộttừ khóa nhất định để gây ảnh hưởng lên kết quả công cụ tìm kiếm.

31. Link Farms

Link farm là 1 thuật ngữ tạm hiểu là một nhóm các websites được tạo ra với mục đích là nâng cao số lượng các đường link đến một website có sẵn. Những đường link này là “giả” nhằm báo hiệu chất lượng website mà chúng liên kết và vì thế chúng bóp méo kết quả công cụ tìm kiếm.

32. Hidden Text

Hidden text là thủ thuật nhằm che giấu văn bản trên trang web khiến cho công cụ tìm kiếm sẽ nhập vào danh mục nhằm mục đích tăng xếp hạng và người truy cập sẽ khó phát hiện ra.

Ví dụ: để đoạn văn bản trắng trên nền trắng (sử dụng css cho chữ và nền trùng màu nhau), để đoạn văn bản cùng màu với ảnh nền cùng màu....
Theo thegioiseo

Saturday, December 10, 2011

Các hình thức tiếp thị trực tuyến phổ biến trong thời đại mới

Các phương thức tiếp thị Online

Khủng hoảng kinh tế gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, nhưng cũng mang đến những cơ hội nếu biết tận dụng giai đoạn này để quảng bá một cách khôn ngoan. Khi đợt khủng hoảng kinh tế năm 2008 diễn ra, nhiều công ty lựa chọn hình thức cắt giảm nhân sự, giảm đầu tư cho truyền thông. Còn hiện nay, quảng cáo trực tuyến được coi là một giải pháp hợp lý.

Tiếp thị trực tuyến sẽ giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu mà các kênh truyền thống không thực hiện được như chi phí thấp, khả năng tương tác cao với khách hàng, dễ dàng quản lý và đo lường được hiệu quả truyền thông, đưa thông điệp quảng cáo trúng đối tượng mục tiêu. Tuy nhiên, để có chiến lược thành công, mọi người cần hiểu rõ về mỗi phương thức và kết hợp chúng một cách linh hoạt, đúng đắn:


1. Quảng cáo theo mạng lưới trên internet (Ad network)

Quảng cáo Ad-network
Thay vì gõ cửa từng đại lý (agency) hoặc phòng quảng cáo của mỗi tờ báo, giờ đây, nhà quảng cáo có thể thông qua mạng quảng cáo trực tuyến - phương tiện hiệu quả để xây dựng các chiến dịch quảng cáo. Mạng quảng cáo trực tuyến là hệ thống trung gian kết nối bên bán và bên mua quảng cáo trực tuyến, hỗ trợ người mua quảng cáo tìm thấy những vùng và website bán quảng cáo phù hợp với chiến dịch truyền thông của mình từ hàng nghìn website. Hình thức này hiện được nhiều công ty đánh giá cao vì nó giúp tiết kiệm thời gian và chí phí nhân. Tại Việt Nam, Innity, Vietad, Ambient là những mạng lớn có thể đáp ứng hầu hết các nhu cầu của nhà quảng cáo.


2. Quảng cáo Tìm kiếm (Search Marketing)
Search Marketing

Theo thói quen, người dùng Internet khi muốn mua một sản phẩm, dịch vụ nào đó thường tra cứu trên Google, Yahoo, Bing... Nhà quảng cáo sẽ thông qua các đại lý hoặc trực tiếp trả tiền cho các công cụ quảng cáo để sản phẩm dịch vụ của họ được hiện lên ở các vị trí ưu tiên. Họ cũng có thể lựa chọn nhóm người xem quảng cáo theo vị trí địa lý, thời gian hiển thị quảng cáo, quản lí ngân sách hoặc theo một số tiêu chí đặc biệt khác. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể hướng tới đúng nhóm khách hàng mục tiêu, tăng hiệu quả tiếp thị, đồng thời có thể theo dõi, thống kê mức độ hiệu quả của mỗi từ khóa để kiểm soát cả chiến dịch và tạo dựng thương hiệu tốt hơn.

3. Quảng cáo trên mạng xã hội (Social Media Marketing)

Social Media Marketing

Với sự phát triển của hàng loạt mạng xã hội như Facebook, Twitter, Go, Yume..., người làm tiếp thị có thêm lựa chọn để tiếp cận cộng đồng. Khi sử dụng hình thức này, doanh nghiệp thường quảng bá dưới dạng hình ảnh, video clip có khả năng phát tán và thu hút bình luận (comment). Tính tương tác chính là ưu điểm nổi trội của loại hình này so với các kiểu marketing truyền thống. Theo Tim O’Reilly thuộc công ty O’Reilly Media, social media (truyền thông xã hội) "không phải để nói về bạn, về sản phẩm hay câu chuyện của bạn. Nó phải tạo ra những giá trị cho cộng đồng mà có bạn trong đó. Càng nhiều giá trị bạn mang lại cho cộng đồng thì sẽ càng nhiều lợi ích cộng đồng mang đến cho bạn".

4. Marketing tin đồn (Buzz Marketing)
Buzz Marketing
Viral Marketing (phát tán kiểu virus), Buzz Marketing (marketing tin đồn) hay Words Of Mouth Marketing (marketing truyền miệng) được thực hiện thông qua blog, mạng xã hội, chat room, diễn đàn… bắt đầu từ giả thuyết người này sẽ kể cho người kia nghe về sản phẩm hoặc dich vụ họ thấy hài lòng. Viral Marketing là chiến thuật nhằm khuyến khích khách hàng lan truyền nội dung tiếp thị đến những người khác, để sản phẩm và dịch vụ được hàng ngàn, hàng triệu người biết đến. Trường hợp của Susan Boyle, thí sinh của chương trình Britain's Got Talent, là một ví dụ. Cô nổi tiếng toàn cầu chỉ sau một đêm khi đoạn video của cô trên YouTube nhờ được hàng triệu người chia sẻ.

Chi phí thực hiện Buzz/Viral Marketing không nhiều và hiệu quả truyền thông lại rất cao nhưng cũng là một phương thức marketing tiềm ẩn rủi ro nếu sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp chưa thực sự tốt như cách mà họ quảng cáo.

5. Email Marketing
Email Marketing

E-mail đang dần thay thế cách gửi thư qua bưu điện và doanh nghiệp có thể nhanh chóng gửi thông tin tiếp thị tới hàng loạt địa chỉ e-mail với chi phí rẻ. Một hình thức khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng là khuyến khích đăng ký nhận bản tin điện tử (eNewsletters) nhằm tạo sự chủ động tiếp nhận thông tin cho khách hàng, từ đó tạo tâm lý thoải mái, thiện cảm với thông tin doanh nghiệp đem đến.

Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng quả hình thức e-mail marketing để tiếp cận khách hàng như Vietnamworks với bản tin việc làm, Jetstar với bản tin khuyến mãi giá vé máy bay, Nhommua hay Muachung với các e-mail thông tin về mặt hàng giảm giá.

Trên đây là một số phương thức marketing trực tuyến được đánh giá cao bởi hiệu quả truyền thông, đồng thời tối ưu về mặt chi phí. Tuy nhiên, cũng như mọi phương thức quảng cáo khác, tiếp thị trực tuyến cần bắt nguồn từ nhu cầu, thói quen của khách hàng và hiểu các công cụ quảng cáo. Xác định đúng những mục tiêu cụ thể cần phải đạt được và vận dụng linh hoạt các phương thức marketing trực tuyến sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng ngân sách một cách tối ưu.
Theo VnExpress

Thursday, December 08, 2011

Công thức tính PageRank của Google

Công thức tính PageRank của Google
1. PageRank là gì?
PageRank là phương thức của Google đánh giá từng trang web riêng biệt. Google nhìn vào các trang mà liên kết đến trang của bạn và thứ hạng của chúng về tầm quan trọng. Đặc biệt, các trang có các liên kết từ các trang quan trọng, chất lượng cao sẽ nhận được một PageRank cao hơn. Google kết hợp PageRank với thuật toán so sánh để tìm các trang vừa quan trọng vừa liên quan đến tìm kiếm của bạn.

Hệ thống PageRank là thang điểm từ 0 đến 10. Một cách đơn giản hãy nghĩ PageRank như là giá trị điểm số. Điểm số càng cao tức là trang đó được Google đánh giá cao và từ khóa trên trang đó dễ có thứ hạng cao trên Google hơn.

2. Công thức tính PageRank:

Đây là công thức Google để áp dụng để tính pagerank cho 1 URL (công thức tính Page rank)
PR(A) = (1-d) + d (PR(T1)/C(T1) + … + PR(Tn)/C(Tn))

PR(A) là PR của trang “page A”.
d là hằng số. Thông thường hằng số có giá trị là 0.85 (hằng số này có thể thay đổi).
PR(Tn) là PR của trang Tn cung cấp cho “trang A” một back link
C(Tn) : số link ra bên ngoài (outgoing links) từ trang Tn

Ví dụ:
PageRank của trang A cơ bản là tổng của các số. Hằng số d=0.85 và 2 trang,“T1”(PR 7, 2 links) và “T2”(PR4, 5 links).
PR(A)=(1-d) + d(PR(T1)/C(T1)+PR(T2)/C(T2))
==> Kết quả Pagrank của trang A sẽ bằng:
PR(A)= 0.15 + 0.85(7/2 + 4/5) = 3.80.

Hiện nay PageRank không còn là chỉ số quan trọng trong việc SEO từ khóa nữa mà nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Một trang PR thấy hơn nhưng lại có xếp hạng từ khóa cao hơn những trang có PR cao.



Cỗ máy tìm kiếm Google hoạt động như thế nào?

Search Engine Google
Google là một cỗ máy tìm kiếm lớn nhất hành tinh này, ít nhất là cho đến ngày nay. Data center của Google có người nói rằng có thể nhìn thấy được từ Mặt Trăng, thế mới biết nó ghê gớm cỡ nào. Ngoài google ra còn có 2 đại gia khác là Yahoo và Bing nhưng không phổ biến ở Việt Nam. Hôm nay chúng ta sẽ hiểu cỗ máy tìm kiếm Google hoạt động như thế nào nhé.

Hệ thống Google gồm nhiều hệ thống phân tán rộng khắp nhưng với thuật toán của mình chúng thể truy vấn thông tin cực nhanh. Nhìn chung Cỗ máy tìm kiếm Google(Search Engine) gồm 3 bộ phận chính đó là:
  • Spider (hay còn gọi là Google Bot)
  •  DataCenter lưu trữ dữ liệu (Google Indexer)
  • Thuật toán sắp xếp và tìm kiếm dữ liệu (Query Proccessor)
1. Google Bot:
Là robot thu thập dữ liệu web của Google, nó được tung ra và đi tìm dữ liệu trên các trang web và giao dữ liệu lại cho Google Indexer. Chức năng của nó giống như trình duyệt web, nó gởi request tới web server để yêu cầu một trang web, tải nguyên trang về và giao cho bộ phận lập chỉ mục của Google.

Google bot gồm nhiều máy tính gởi yêu cầu và tải về các trang rất nhanh. Thực tế, googlebot có thể gởi hàng ngàn yêu cầu một giây cùng một lúc. Để tránh làm tràn ngập web server, hay lấn áp các yêu cầu của người dùng, googlebot đã cố ý gởi các yêu cầu tới mỗi trang web chậm hơn khả năng của nó rất nhiều.

Googlebot tìm kiếm thông tin web qua 2 cách:
  • Thông qua các liên kết form thêm URL: www.google.com/addurl.htm
  • Thông qua tìm kiếm các liên kết bằng cách thu thập trang web.
2. Google Index dữ liệu như thế nào?
Bạn cứ hiểu đơn giản thế này:
Khi Crawl xong (duyệt xong) thì tất nhiên phải ghi chép lại thông tin về trang web bạn.Các trang mà google bot tải về dưới dạng văn bản (full text) sẽ được lưu trong CSDL chỉ mục của google.
Chỉ mục này được sắp thứ tự abc theo các từ tìm kiếm (search key), mỗi mục sẽ lưu một danh sách các tài liệu có chứa từ này và vị trí nó xuất hiện trong văn bảng.
Cấu trúc này giúp truy xuất nhanh tới các tài liệu có chứa các từ khóa truy vấn của người dùng. Bạn cũng có thể chỉnh tốc độ Index của nó thông qua Google Webmaster.
Các từ phổ biến được gọi là stop words (vd: is, on, or, of, how, why, các số và ký tự đơn) và các dấu câu, được bỏ qua, nó cũng chuyển các ký tự thành chữ thường để tăng hiệu xuất.

3.Thuật toán thống kê dữ liệu và xếp hạng
 Sau khi lập chỉ mục thì Google tiến hành xử lí các dữ liệu và lập thống kê các số liệu .
Khi Truy vấn từ Form search Google sẽ sử dụng các thuật toán trong đó có thuật toán Pagerank (độ mạnh tầm quan trọng của trang ) để xếp hạng Một trang với PageRank cao hơn thì được coi là quan trọng hơn và có nhiều khả năng được liệt kê ở trên một trang có PageRank thấp hơn.
PageRank được xem xét dựa vào hàng trăm yếu tố và quyết định tài liệu nào có liên quan nhất với câu truy vấn, gồm độ phổ biến của trang; vị trí và lượng từ tìm kiếm có trong trang; vị trí các từ tìm kiếm có gần nhau trong trang không.

Video tham khảo từ Google:



Nguồn Google Webmaster

Google Cafein - Hệ thống Index Web mới của Google

Google thông báo đã hoàn thành hệ thống search index (đánh chỉ mục) website mới có tên là Caffeine. Caffeine mang lại nhiều hơn 50% kết quả tìm kiếm cấp nhật nhất so với hệ thống cũ, nó là tập hợp nội dung web lớn nhất mà Google cung cấp. Nếu blog, forum của bạn có bài post mới bạn có thể tìm thấy ngay trên kết quả tìm kiếm trong thời gian nhanh hơn nhiều so với trước đây.

Khi bạn search Google thực chất bạn không tìm kiếm các website thật mà bạn chỉ đang tìm kiếm những website Google đã Index (Search Index), giống như mục lục ở mỗi cuốn sách giúp bạn tìm kiếm chính xác nội dung mình cần ở trang nào.

Tại sao Google lại xây dựng hệ thống Index mới? Nội dung website phát triển chóng mặt, nó không chỉ phát triển về số lượng nội dung mà còn phát triển nhiều hình thức khác nhau như video, ảnh, tin tức cập nhật thời gian thực. Các webpage nhiều nội dung hơn và ngày càng phức tạp hơn. Hơn nữa người dùng Google cũng đòi hỏi ngày càng cao hơn, họ đòi hỏi tìm thấy nội dung mới nhất và phù hợp nhất. Người xuất bản nội dung thì mong muốn nội dung của họ phải được tìm thấy ngay sau khi xuất bản.

Để theo kịp sự tiến hoá của web và đáp ứng nhu cầu của người dùng, Google xây dựng thêm hệ thống Caffeine. Ảnh dưới đây mô tả sự khác nhau giữa hệ thống index cũ và caffein.
Google Cafein
Hệ thống cũ có vài lớp, một vài thông tin mới cập nhật sẽ nhanh hơn số khác. Lớp cơ bản sẽ update trong vòng 2 tuần. Để cập nhật một lớp cũ Google sẽ phân tích toàn bộ website, điều đó có nghĩa là sẽ có thời gian trễ từ lúc tìm thấy website cho đến lúc đưa kết quả đến với người dùng.

Với Caffeine, Google sẽ phân tích website theo từng mảnh nhỏ và update nội dung trong Search Index một cách liên tục. Khi tìm thấy một webpages mới hoặc một thông tin mới trên một trang cũ, Google sẽ đưa trực tiếp vào Search Index. Điều đó có nghĩa là bạn sẽ tìm được nội dung cập nhật nhất của một website.

Caffeine cho phép Google Index một khối lượng lớn webpages. Mỗi giây Caffeine xử lý song song hàng trăm nghìn web pages . Nếu quy lượng thông tin ra giấy thì mỗi giây Caffeine xử lý một chồng giấy tờ cao 3 miles ( khoảng 5km). Caffein cũng sử dụng 100 triệu Gigabyte bộ nhớ trên một database và thêm vào 100 đến 1.000 Gigabyte mỗi ngày. Bạn cần 625.000 chiếc iPod để lưu trữ lượng thông tin đó, nếu xếp số iPod đó bạn sẽ được một cây iPod cao 40 miles (khoảng 70km).
Google xây dựng Caffeine với tầm nhìn cho tương lai. Không chỉ cập nhật hơn, nó là một nền tảng mạnh mẽ cho phép chúng tôi xây dựng một Search Engine đủ sức đáp ứng được sự phát triển thông tin trên Internet và đưa kết quả tìm kiếm tới bạn.
Theo Thế Giới SEO

Monday, December 05, 2011

Google SandBox - Những điều cần biết khi làm SEO

Google SandBox - Những điều cần biết


1. Google Sandbox là gì ?

Theo định nghĩa của rất nhiều SEOer : Sandbox là một cơ chế của Google nhằm hạn chế thứ hạng của những site mới, những site không được tin tưởng. Hay nói đúng hơn nó là một bộ lọc của Google để ngăn chặn những website phát triển không tự nhiên. Khi website của bạn lọt vào sandbox của Google, thứ hạng của website ứng với các từ khóa sẽ không bao giờ cao được.

2.Tại sao Google lại sử dụng Sandbox ?

Thực tế thì không ai có thể biết chắc rằng Google có sử dụng Sandbox hay không. Các SEOer thường cảm nhận hiệu ứng Sandbox trong quá trình thực hiện SEO. Nhưng nếu có thì đây là một điều tốt vì với bộ lọc này Google có thể loại bớt những kết quả không tự nhiên, những kết quả mang tính chất spam và thiếu độ tin tưởng. Có như vậy, các kết quả tìm kiếm của Google sẽ chính xác và có ích hơn cho người dùng.

3. Khái niệm Google Sandbox xuất hiện từ khi nào ?


Theo một số thông tin mà chúng tôi tìm kiếm được thì Google Sandbox bắt đầu vào tháng Ba năm 2004. Hai tháng sau đó đến tháng 5-2004, những bài viết đầu tiên về Sandbox của cộng đồng SEO bắt đầu xuất hiện.

4. Sandbox có thể chứa những website nào ?

Hầu như sandbox không chừa một loại website nào. Dù site đó là cũ hay mới, trust hay không trust, PR cao hay thấp. Mọi website nếu phát triển không cẩn thận đều có thể vào Sandbox. Có một số quan điểm cho rằng những website tồn tại trước tháng Ba năm 2004 sẽ không bị Sandbox. Thông thường SandBox áp dụng với các domain khoảng 3 tháng tuổi, tuy nhiên trong một số trường hợp nó sẽ dao động trong khoảng từ 1 tháng đến 8 tháng tuổi.

5. Website của tôi bị rơi vào Sandbox. Bao lâu tôi có thể thoát ra ?

Thời gian website của bạn thoát ra khỏi sandbox còn tùy thuộc vào một số yếu tố. Như những hành động mà bạn thực hiện trên website, độ trust của website, từ khóa mà bạn đang theo đuổi cạnh tranh thế nào. Khó có thể nói khoảng bao lâu thì thoát ra được. Thông thường với từ khóa ít cạnh tranh thì khoảng 1 đến 2 tháng. Từ khóa có nhiều cạnh tranh thì từ 3 đến 6 tháng.

6. Làm sao biết được website của tôi đang bị nằm trong Sandbox ?

Bạn thử trả lời một số câu hỏi sau : Website của bạn có phải là website mới không ? Website của bạn có xây một lượng link lớn trong một thời gian ngắn không ? Website của bạn có mật độ từ khóa quá dày đặc không ? Các từ khóa có bị rớt hạng không ?...

7. Giữa Google penalty và Google Sandbox, làm sao để phân biệt ?

Theo chúng tôi Google Sandbox cũng là một hình thức Penalty của Google. Google Penalty có nhiều dấu hiệu. Và trong những dấu hiệu đó có tồn tại những dấu hiệu giống Google Sandbox. Nhưng mà nếu như website của bạn không còn xuất hiện trên Google, PR đột ngột bị mất, thì chắc chắn bạn bị Google Penalty rồi.

8. Google Sandbox ảnh hưởng lên toàn bộ website ?

Không, Sandbox chỉ ảnh hưởng đến một số url có từ khóa cạnh tranh, URL có sự phát triển không tự nhiên. Với những URL mới thường bị kiểm duyệt bởi Linkbox.

9. Tham gia Adwords, Adsense có thể tránh được Sandbox ?

Không, bạn chỉ có thể kiếm thêm truy cập và thu nhập từ 2 chương trình trên. Chúng không thể nào giúp bạn thoát khỏi Sandbox.

10. Làm sao để thoát khỏi Sandbox ?

Kiên nhẫn và chờ đợi. Đó chính là kỹ năng số một trong SEO. Trong quá trình chờ đợi, hãy phát triển website của bạn theo hướng White SEO thật tốt. Chắc chắn bạn sẽ thành công.


11. Làm sao tránh rơi vào Google SandBox ?




Sau đây là 4 cách cơ bản mà Mr Thành Litado đã hướng dẫn mình đưa ra để các bạn tham khảo nhé:


#1 Tạo ra những nội dung độc đáo và luôn update nội dung: Những nội dung độc đáo sẽ được Google ưu tiên cho vị trí cao trên SERPs. Ngoài ra bạn nên chọn ra chủ để riêng cho từng website (đừng thứ gì cũng viết) – Nội dung liên quan cũng được đánh giá rất cao. Không những thế, nội dung độc đáo và luôn cập nhật sẽ khiến website có lượng khách trở lại nhiều hơn.

#2 Chỉ tạo các backlink chất lượng: Trong giai đoạn “đầu đời” bạn chỉ nên build link từ những website có Google Pagerank cao, tránh phát triển backlink với tốc độ nhanh và từ những trang pagerank n/a. Thêm nữa bạn nên lấy link từ các domain .gov. edu, điều này sẽ giúp bạn tránh khỏi bộ lọc Google Sandbox khá hiệu quả. Nên xây dựng link chậm và chắc. Lời khuyên của tôi là trong giai đoạn “đầu đời” các bạn nên tập trung xây dựng liên kết nội bộ kèm theo đó là những liên kết có pagerank cao từ những trang có domain tuy tín.

#3 Mua Domain cũ hoặc domain hết hạn: Google Sandbox là bộ lọc áp dụng với những website mới. Khi bạn mua domain cũ hoặc domain đã hết hạn, gần như bộ lọc không còn áp dụng cho các domain kiểu này. Như vậy bạn có thể thoải mái áp dụng các chiến lược SEO khác nhau mà không sợ bị phạt.

#4 Sử dụng từ khóa ít phổ biến : Trên thực tế, khi website bị Sandbox, không có nghĩa là Google ngừng index website và ngừng xếp hạng website của bạn. Website của bạn vẫn có thể có thứ hạng cao tuy nhiên với những từ khóa ít cạnh tranh, ít phổ biến. Và bộ từ khóa nên đáp ứng được các yêu cầu theo từng giai  đoạn phát triển của website :Bộ từ khóa dài (ít cạnh tranh, tỷ lệ ROI cao, thời gian lên top ngắn) và bộ từ khóa ngắn (đem lại nhiều traffic và mang tính chất thương hiệu)

Nguồn Zinaki Webmaster

Doorway Page - phương pháp SEO BLACK


Doorway Page -Phương pháp SEO black

Doorway Page là gì?
Các trang web được tạo ra cho spamdexing,  cho spam chỉ mục của công cụ tìm kiếm bằng cách chèn kết quả cho cụm từ cụ thể với mục đích gửi khách truy cập vào một trang khác. Họ cũng được biết đến như là cầu nối các trang, trang cổng thông tin, portal pages, jump pages, gateway pages, entry pages. Doorway pages sử dụng một số hình thức che đậy chuyển hướng khách truy cập đến một địa chỉ khác.

Nếu một lần nhấp chuột truy cập thông qua doorway page điển hình từ trang kết quả bộ máy tìm kiếm, trong nhiều trường hợp họ sẽ được chuyển hướng với một lệnh làm mới nhanh chóng Meta đến một trang khác. các hình thức khác của chuyển hướng bao gồm việc sử dụng Javascript và chuyển hướng phía máy chủ, hoặc thông qua các tập tin htaccess hoặc từ các tập tin cấu hình máy chủ.. Một số Doorway Page có thể được tạo ra bởi các trang động scripting ngôn ngữ như Perl và PHP.

Doorway pages thường dễ dàng để xác định ở chỗ chúng đã được thiết kế chủ yếu cho công cụ tìm kiếm, không phải cho con người. Đôi khi doorway page là sao chép từ một trang thứ hạng cao, nhưng điều này có thể gây ra các công cụ tìm kiếm để phát hiện các trang như là một trùng lặp và loại trừ nó ra khỏi danh sách công cụ tìm kiếm.

Bởi vì nhiều công cụ tìm kiếm đưa ra một hình phạt cho làm mới bằng cách sử dụng META dẫn nguồn [lệnh cần thiết], một số Doorway Page chỉ cần lừa người truy cập vào click vào một liên kết để có được chúng đến trang điểm đến mong muốn, hoặc họ sử dụng Javascript để chuyển hướng.

Thêm doorway pages tinh vi, được gọi là nội dung phong phú, được thiết kế để đạt được vị trí cao trong kết quả tìm kiếm mà không sử dụng chuyển hướng. Họ kết hợp ít nhất là một số tiền tối thiểu của thiết kế và chuyển hướng tương tự như phần còn lại của trang web để cung cấp một xuất hiện nhiều hơn con người thân thiện và tự nhiên. Lượt truy cập được cung cấp liên kết tiêu chuẩn như kêu gọi hành động.

Google Penalty - Nguyên nhân và cách phòng tránh

Google Penalty là gì


Có bao giờ bạn bị những trường hợp dưới đây:
  •  Website đang chạy tốt, có thứ hạng cao trên Google nhưng bây giờ các từ khóa lại rớt hạng.
  • Không còn tìm thấy bất kỳ kết quả tìm kiếm của website trên Google nữa
  • Website bạn bị google "ban"
  • Làm sao thoát khỏi "penalty" của Google.
  • .........
Có rất nhiều lý do và câu hỏi xung quanh chuyện website của bạn bị Google cho panalty ngay cả khi bạn phát triển website một cách bình thường. Thực tế có rất nhiều trường hợp website bị penalty nhưng đa số nguyên nhân là do các webmaster ham muốn thứ hạng cao nên đốt cháy giai đoạn để được lên "top" càng sớm ccàng tốt hoặc các công ty SEO muốn giành lấy hợp đồng nên cam kết nâng hạng website trong thời gian ngắn nhất với những từ khóa có độ trung bình trở lên.

Và vì những nguyên nhân đó, bất chấp thủ đoạn dùng các phương pháp "black" để đẩy rank lên cao, tuy nhiên thay vì mọi chuyện diễn ra tốt đẹp nếu tuân thủ quy tắc Google thì họ làm cho mọi chuyện tệ hại hơn, không những cho chính mình mà còn cho chính khách hàng của họ.

1. Dấu hiệu nào cho biết website tôi bị penalty?
- Pagerank của website hầu như biến mất có thể trở về 0, bất chấp webstie của bạn có PageRank là bao nhiêu.
- Một vài từ khóa của website rớt hạng, có khi rơi tự do làm cho lượng search engine tập trung từ khóa đó giảm đáng kể
- Trường hợp nặng hơn là website xóa dữ liệu website của bạn khỏi bộ máy tìm kiếm google. Có một số site bị một thời gian nhưng cũng có một số site bị xóa vĩnh viễn.
2. Tại sao Google penalty trang web của tôi?
Sau đây là những nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng "Google Penalty" trên site của bạn
  • Sử dụng text ẩn và link ẩn: một số webmaster dùng text và link cùng với màu nền hoặc dùng css ẩn đi với màu nền. Dùng một số file hình cùng màu với text do google có thuật toán đọc file hình để đoán màu nên một số bạn lợi dụng đặc tính này để chèn từ khóa.
  • Dublicate content: Lỗi này kà thường gặp nhất do webmaster không có thời gian chăm sóc và phát triển website nên thường copy nội dung và chỉnh sửa chút ít. Với lỗi này Google sẽ phạt nhẹ.
  • Link Farm: Đây là cách xây dựng link không bình thường. Bạn xây dựng trao đổi liên kết với các website có nội dung không liên quan. Trao đổi liên kết với các website bị penalty hoặc các site mà google cảnh báo có nguy hại đến máy tính.
  • Mật độ từ khóa: Mật độ từ khóa trong website quá nhiều rải khắp website làm cho người dùng cũng rối mắt và Google bot cũng phải đi lòng vòng để đọc website của bạn.
  • Sử dụng trang Doorway: Bạn tham khảo về Doorway tại đây http://en.wikipedia.org/wiki/Doorway_page.

    Ngoài ra còn có muôn vàn thủ thuật khác nhưng chưa được Google phát hiện nhưng google cũng đã có trang web để các bạn có thể report về các trang web vi phạm https://www.google.com/webmasters/tools/spamreport?hl=en&pli=1
3. Làm sao thoát khỏi Google Penalty?
Đây là sơ đồ của SEOMOZ hướng dẫn bạn thoát ra khỏi Penalty của Google
Mô hình giải quyết Google Penalty
 Hi vọng qua bài viết trên các bạn đã có cái nhìn chuẩn về qui trình phát triển SEO tự nhiên cho tốt tránh bị Google Penalty

Sunday, December 04, 2011

Dùng mạng truyền thông để đơn xin việc của bạn tiếp cận với nhà tuyển dụng

Dùng mạng xã hội để tiếp cận  nhà tuyển dụng
Trong khi các phương tiện truyền thông xã hội là một công cụ tuyệt cho bất kỳ người nào đang tìm việc, bạn nên biết rằng nó thậm chí còn tốt hơn khi kết hợp với một thứ tưởng chừng như đã lỗi thời - Hồ sơ xin việc.
Thú vị ở chỗ một hồ sơ xin việc luôn luôn thay đổi. Nó có thể lớn, nhỏ, online, offline, video, vv. Với bất kỳ định dạng nào, đơn xin việc của bạn sẽ chỉ được cải thiện khi kết hợp với các phương tiện truyền thông xã hội.
Thực hiện theo các mẹo sau để tối ưu hóa hồ sơ với các phương tiện truyền thông xã hội.
1. Liên kết các mạng xã hội lại với nhau
Ngày nay, 10,9% đơn xin việc có bao gồm một liên kết mạng xã hội, và con số này tiếp tục gia tăng. Bạn càng cung cấp nhiều, đầy đủ thông tin cá nhân một cách minh bạch với nhà tuyển dụng, họ càng cảm thấy thoải mái và tin tưởng thuê bạn.
Bao gồm URL Facebook, Twitter và đặc biệt là LinkedIn, bên cạnh email, tên và số điện thoại của bạn. Hãy chắc chắn rằng các liên kết tiện dụng để người sử dụng lao động có thể nhanh chóng tìm hiểu thêm về bạn.
2. Kiểm tra lại thông tin cá nhân
Việc lưu trữ thông tin trên một loạt những website khác nhau có thể khiến bạn dễ dàng quên cập nhật hồ sơ một cách đầy đủ. Do đó, hãy nhớ cập nhật thường xuyên. Nhà tuyển dụng không nên nhìn thấy sự không đồng nhất giữa những hồ sơ của bạn.
Tạo một danh sách tất cả các website, phương tiện truyền thông xã hội mà trên đó bạn có tài khoản hoặc thông tin. Mỗi tháng một lần, kiểm tra để chắc chắn rằng tất cả mọi thứ được cập nhật đầy đủ và phù hợp với công việc hiện tại của bạn.
3. Đừng chỉ cắt/dán

 Sơ yếu lý lịch bao gồm đầy đủ các nội dung về bạn, vì thế hãy sử dụng thông tin từ hồ sơ để chia sẻ trên những website mạng xã hội như "kinh nghiệm làm việc", "về tôi", v..v Tuy nhiên, hãy nhớ chia sẻ nội dung một cách chọn lọc. Bạn không nên chỉ sao chép, điều này có thể khiến hồ sơ của bạn không được ai quan tâm cả.

Thay vì sao chép bạn có thể chọn các cụm từ, mẩu chuyện nhỏ... Bằng cách đó, bạn sẽ đảm bảo rằng bất cứ ai đọc hồ sơ sẽ nhận được những thông tin quan trọng nhất.
4.Sử dụng Từ khoá cho SEO

Ngoài kinh nghiệm, kỹ năng và mục tiêu, hãy nhớ rằng các từ khóa thật sự là vua trong thế giới Internet. Không may là hiện nay là nhà tuyển dụng thường tìm kiếm ứng viên tiềm năng sử dụng Google và hệ thống theo dõi kiểm tra ứng viên qua các trang web xã hội.

Để ở trên đầu trang kết quả tìm kiếm của thuật ngữ chuyên ngành, hãy nghiên cứu danh sách tù khóa công việc. Ngoài ra, một loạt các công cụ SEO mạnh mẽ hầu hết đã được hỗ trợ sẵn, rất dễ dàng để tối ưu hóa hồ sơ của bạn cho tìm kiếm.

Bạn nghĩ gì về những thủ thuật trên? Những lời khuyên khác dành cho người đang tìm việc cần lưu ý khi tối ưu hóa hồ sơ xin việc của họ cho các phương tiện truyền thông xã hội? Hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn cùng chúng tôi trong ý kiến ​​dưới đây.
Nguồn masable



Friday, December 02, 2011

Bạn đã hiểu về thói quen mua sắm của người tiêu dùng hiện nay

Thói quen mua sắm trên mạng của người tiêu dùng

Khi mà công nghệ phát triển như hiện nay, người tiêu dùng chỉ biết tìm kiếm sản phẩm trên các phương tiện truyền thông như tivi, báo chí, tại các cửa hàng bán lẻ, siêu thị hay trung tâm thương mại. Ngày nay người tiêu dùng hầu hết tìm kiếm thống tin trên mạng internet. và 2 cách thức đơn giản nhất để người tiêu dùng tìm kiếm những thông tin về sản phẩm, dịch vụ họ cần là:

1) Qua các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo…
Với công cụ tìm kiếm: doanh nghiệp phải tối ưu hóa website, bài viết của mình để tương thích với bộ lọc của các cỗ máy tìm kiếm. Website có vẻ là một công cụ hiệu quả nhất thể hiện đầy đủ nhất mọi thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, với tốc độ phát triển internet ngày nay, khi mà mỗi giây lại có 1 website ra đời, thì sự cạnh tranh trên internet ngày càng khốc liệt hơn, đâu là điểm đến cho khách hàng tìm mua sản phẩm dịch vụ nào đó?

Nếu không được đầu tư, quảng bá đúng mức và khoa học thì các công cụ tìm kiếm cũng sẽ không tìm ra bạn và website của bạn cũng sẽ không được ai biết đến, tỷ lệ người mua lại càng ít hơn.

Cho dù doanh nghiệp của bạn có bán sản phẩm độc đáo đến đâu, hay website của bạn được thiết kế một cách chuyên nghiệp đến mức nào, nhưng không ai biết đến thì website của bạn cũng chỉ để nhân viên ngắm mà thôi.

Hệ thống mua bán online ngày nay đã phát triển một cách chóng mặt đòi hỏi bạn không chỉ chú trọng vào các kỹ thuật giúp tối ưu những từ khóa trên bộ máy tìm kiếm mà còn kết nối với khách hàng một cách nhanh chóng và đa dạng.

2) Qua các trang thương mại điện tử nổi tiếng

Việc tham gia tạo các gian hàng trên hệ thống thương mại điện tử lớn như vật giá, én bạc, rồng bay, 5 giây đã không còn quá xa lạ với các doanh nghiệp việt nam, và mỗi doanh nghiệp cũng đã nhanh chóng tạo cho mình những gian hàng thân thiện và tương tác trực tiếp với người tiêu dùng.

Với lượng truy cập hàng ngàn thành viên mỗi ngày trên các hệ thống thương mại điện tử, các hệ thống thương mại điện tử đã trở thành 1 kênh truyền thông, quảng cáo không thể thiếu đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào nhằm tăng doanh số bán hàng.

Các sàn thương mại điện tử luôn thu hút rất nhiều người bán và người mua, tạo ra không gian mua bán tấp nập sẽ là điểm nóng thu hút khách hàng tham gia mua sắm.

Sàn thương mại điện tử nào càng đông, càng tiện lợi và uy tín thì càng có nhiều khách mua hàng kéo đến và tỷ lệ mua hàng thành công càng cao.

Related Posts with Thumbnails